CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
 
   
ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)
HỘI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

(Phê duyệt kèm theo Quyết  định số 1100/ 2011/QĐ-BNV
ngày 24  tháng 5 năm 2011  của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
______________________
Chương I
TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH
VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI
Điều 1. Tên gọi
1. Tên tiếng Việt: Hội Khoa học và Công nghệ hàng không Việt Nam.
Viết tắt là: Hội KH&CN HKVN.

2. Tên tiếng Anh: Vietnam Association on Aviation Science and Technology.
Viết tắt là: VAAST.

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
1. Hội Khoa học và Công nghệ hàng không Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội nghề nghiệp tự nguyện của các tổ chức và công dân Việt Nam hoạt động trong các lĩnh vực hàng không ở Việt Nam.
2. Mục đích của Hội là tập hợp các tổ chức, công dân Việt Nam trong và ngoài nước hoạt động trong lĩnh vực hàng không để duy trì và phát triển ngành hàng không ở Việt Nam, nâng cao chất lượng nghiệp vụ chuyên môn, giữ gìn phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp của các hội viên nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của đất nước, hội nhập với tổ chức nghề nghiệp của các nước trong khu vực và thế giới.

Điều 3. Phạm vi hoạt động và mối quan hệ của Hội
1. Hội hoạt động trong phạm vi cả nước. Hội hoạt động theo pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều lệ Hội do Bộ Nội vụ phê duyệt, chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải và các bộ, ngành khác có liên quan về lĩnh vực Hội hoạt động
2. Hội là thành viên của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam và Tổng hội xây dựng Việt Nam.

Điều 4. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Hội
1. Tự nguyện, tự quản
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai
3. Tự đảm bảo kinh phí hoạt động
4. Không vì mục đích lợi nhuận
5. Tuân thủ hiến pháp, pháp luật và điều lệ Hội.
 
Điều 5 : Trụ sở, tư cách pháp nhân, con dấu của Hội.
 
1. Hội có trụ sở tại thành phố Hà nội và được lập văn phòng đại diện ở các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương theo yêu cầu của Hội. Việc lập văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật
2. Hội có tư cách pháp nhân, có biểu tượng, con dấu, tài sản và tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại ngân hàng, kho bạc Nhà nước.
 
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI
 
Điều 6. Nhiệm vụ của Hội
 
1. Tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các dự án phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước, dự án đầu tư có liên quan đến lĩnh vực hàng không theo đề nghị của cơ quan nhà nước.
2. Tổ chức các hoạt động nghiên cứu và triển khai, chuyển giao công nghệ, đào tạo, cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật. Tham gia xây dựng quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm và thực hiện các dịch vụ khoa học, công nghệ hàng không theo quy định của pháp luật.
3. Tham gia ý kiến với các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, chế độ, chuẩn mực, nghiên cứu xây dựng quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm trong các lĩnh vực hàng không theo quy định của pháp luật.
4. Tập hợp, động viên các hội viên giúp đỡ nhau nâng cao năng lực công tác, nâng cao đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về hàng không, tham gia vào quá trình cấp chứng chỉ hành nghề các chuyên ngành hàng không liên quan theo quy định của pháp luật và yêu cầu của các tổ chức cá nhân liên quan.
5. Quan tâm theo dõi hoạt động chuyên môn, giáo dục hội viên chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp nhà nước.
6. Hợp tác với các hội nghề nghiệp trong nước, các tổ chức, cá nhân quốc tế phù hợp với các quy định của Nhà nước.
7. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức thành viên và hội viên.
8. Quản lý, chỉ đạo, hỗ trợ tạo điều kiện cho các tổ chức trực thuộc hoạt động có hiệu quả, đúng pháp luật
 
Điều 7.  Quyền hạn của Hội
 
1. Đại diện cho các tổ chức thành viên và hội viên trong các hoạt động có liên quan đến tôn chỉ, mục đích và nhiệm vụ của Hội.
2. Hội được thành lập, giải thể các tổ chức hoạt động nghề nghiệp, đào tạo, tư vấn, dịch vụ khoa học công nghệ hàng không và môi trường thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
3. Ký kết hợp đồng, tổ chức, thực hiện các hoạt động tư vấn phản biện, nghiên cứu khoa học, đào tạo, cung cấp dịch vụ kỹ thuật hàng không cho các tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu theo quy định của pháp luật.
4. Bảo trợ, giúp đỡ hội viên triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ theo quy định của pháp luật.
5. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các chương trình, dự án nghiên cứu và sản xuất, thử nghiệm chuyên ngành, để kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước những giải pháp nhằm phát triển sự nghiệp hàng không.
6. Xuất bản sách, tài liệu chuyên môn, tạp chí của Hội theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và của pháp luật để huấn luyện, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, trao đổi kinh nghiệm, cập nhật thông tin, trau dồi đạo đức nghề nghiệp.
7. Phát triển tổ chức và hoạt động của hội đúng với điều lệ của Hội đã được phê duyệt.
8. Được gia nhập làm thành viên của tổ chức tương ứng trong khu vực và thế giới theo quy định của pháp luật.
 
Chương III
HỘI VIÊN
 
Điều 8. Hội viên
 
1. Hội viên của Hội bao gồm: Hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự.
2. Hội viên chính thức gồm hội viên cá nhân và hội viên tổ chức:
a. Hội viên cá nhân: Công dân Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực hàng không, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện đăng ký tham gia hoạt động Hội ;
b. Hội viên tổ chức: Tổ chức Việt Nam (doanh nghiệp, cơ quan quản lý, cơ quan nghiên cứu khoa học, cơ sở giáo dục, đào tạo...) thuộc lĩnh vực hàng không, tán thành điều lệ Hội, tự nguyện đăng ký tham gia hoạt động Hội.
3. Hội viên liên kết và hội viên danh dự : Tổ chức công dân Việt Nam không có điều kiện hoặc không có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hội, tán thành điều lệ Hội, tự nguyện xin vào Hội. Hội viên liên kết và hội viên danh dự không được ứng cử, đề cử, bầu cử vào cơ quan lãnh đạo các cấp của Hội và không được biểu quyết các vấn đề của Hội.
 
Điều 9. Quyền của hội viên
 
1. Được tham gia các hoạt động của Hội.
2. Được Hội giúp đỡ, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, được tạo điều kiện để phát huy khả năng về mọi mặt có liên quan đến nghề nghiệp.
3. Được Hội bảo trợ, tạo điều kiện để thực hiện các sáng kiến, phát minh hoặc công trình nghiên cứu của mình theo khả năng của Hội.
4. Được Hội bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong hoạt động nghề nghiệp thuộc phạm vi quyền hạn của Hội.
5. Được kiến nghị với Hội để đề nghị với cơ quan nhà nước những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các chính sách, chế độ về lĩnh vực khoa học, công nghệ hàng không.
6. Được tham gia thảo luận, biểu quyết mọi công việc của Hội; được ứng cử, đề cử và bầu cử vào cơ quan lãnh đạo các cấp của Hội.
 
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
 
1. Chấp hành Điều lệ Hội, thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Hội, tích cực hoạt động cho Hội.
2. Chấp hành mọi quy định của Nhà nước và của Hội về xây dựng khoa học và công nghệ hàng không.
3. Tuyên truyền phát triển hội viên mới, phát triển các tổ chức thành viên mới của Hội.
4. Tham gia sinh hoạt và đóng hội phí đầy đủ.
5. Không ngừng nâng cao trình độ, khả năng về mọi mặt, đặc biệt là trình độ nghiệp vụ về hàng không.
6. Giữ gìn và đề cao phẩm chất đạo đức nghề nghiệp.
7. Bảo vệ danh dự và lợi ích hợp pháp của Hội, vận động mọi người hưởng ứng các hoạt động của Hội.
 
Điều 11. Điều kiện và thể thức gia nhập Hội
 
1. Công dân Việt Nam có trình độ đại học trở lên, có đủ sức khoẻ, năng lực hành vi dân sự, có kinh nghiệm công tác 02 năm trở lên trong lĩnh vực, ngành nghề phù hợp với lĩnh vực hoạt động của Hội có thể  trở thành hội viên cá nhân của Hội.
2. Các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề phù hợp với lĩnh vực hoạt động của Hội, không vi phạm pháp luật Việt Nam, không ở trong tình trạng ngừng hoạt động, phá sản, hoặc giải thể, có thể trở thành hội viên tổ chức của Hội.
3. Cá nhân, tổ chức muốn trở thành Hội viên của Hội cần đăng ký, xác nhận những thông tin và nội dung cần thiết quy định trong mẫu đăng ký gửi Văn phòng Hội trình Ban Chấp hành Hội xem xét, quyết định công nhận.
4. Ban Thường vụ Hội quyết nghị để Chủ tịch Hội ra quyết định công nhận Hội viên tổ chức. Chủ tịch Hội quyết định công nhận Hội viên cá nhân.
5. Công dân, tổ chức Việt Nam muốn trở thành hội viên liên kết, hội viên danh dự thì làm bản đăng ký gia nhập gửi Hội xem xét công nhận.
 
Điều 12. Chấm dứt tư cách hội viên
 
1. Việc xem xét chấm dứt tư cách Hội viên và xóa tên Hội viên được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Hội viên không còn nguyện vọng, không đủ sức khỏe hoặc qua đời;
b) Hội viên vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nghề nghiệp hoặc Điều lệ Hội;
c) Hội viên một năm không đóng hội phí;
d) Hội viên tổ chức là tổ chức bị ngừng hoạt động, sáp nhập, giải thể hoặc phá sản.
2. Việc xóa tên hội viên tổ chức do Ban Thường vụ quyết nghị, Chủ tịch quyết định. Việc xóa tên hội viên cá nhân do Chủ tịch Hội quyết định
 
Chương IV
TỔ CHỨC CỦA HỘI
 
Điều 13. Cơ cấu tổ chức của Hội
 
Cơ cấu tổ chức Hội gồm
  1. Đại hội đại biểu toàn quốc
  2. Ban Chấp hành Hội
  3. Ban Thường vụ Hội
  4. Ban Kiểm tra Hội
  5. Văn phòng Hội và các tổ chức trực thuộc Hội.
 
Điều 14. Đại hội đại biểu toàn quốc
 
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội đại biểu toàn quốc, tiến hành thường lệ 5 năm một lần do Ban Chấp hành Hội triệu tập. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành Hội hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Nhiệm vụ của Đại hội đại biểu toàn quốc.
Đại hội đại biểu toàn quốc quyết định và thực hiện các nội dung sau :
a)  Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ;
b)  Quyết định phương hướng và chương trình công tác của Hội trong nhiệm kỳ tới;
c)  Bầu Ban Chấp hành Hội nhiệm kỳ mới, Ban Kiểm tra Hội;
d)  Quyết định đổi tên Hội, sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội (nếu có);
đ)  Gia nhập liên hiệp các hội cùng lĩnh vực hoạt động (nếu có)
e)  Chia tách; sát nhập; hợp nhất; giải thể Hội (nếu có);
g)  Quyết định tài chính của Hội.
h)  Thông qua Nghị quyết Đại hội
 
Điều 15. Ban Chấp hành Hội
 
1. Ban Chấp hành Hội là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai nhiệm kỳ Đại hội, họp mỗi năm một lần. Khi cần thiết Ban Chấp hành quyết định triệu tập hội nghị bất thường. Số lượng ủy viên Ban Chấp hành Hội do Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội quyết định và trực tiếp bầu.
2. Ban Chấp hành Hội có nhiệm vụ:
a) Lãnh đạo thực hiện Nghị quyết của Đại hội đại biểu toàn quốc;
b) Lãnh đạo thực hiện Điều lệ của Hội;
c) Quyết định về chương trình hoạt động, kinh phí, tổ chức của Hội;
d) Bầu Ban Thường vụ, Chủ tịch, các Phó chủ tịch, Tổng thư ký của Hội.
 
Điều 16. Ban Thường vụ và Ban Thường trực
 
1. Ban Thường vụ Hội là cơ quan thường trực của Ban Chấp hành Hội, có nhiệm vụ điều hành việc thực hiện các Nghị quyết của Đại hội và Ban Chấp hành Hội giữa hai kỳ họp của Ban Chấp hành. Ban Thường vụ gồm Chủ tịch, các Phó chủ tịch, Tổng thư ký và các ủy viên. Số lượng ủy viên Ban Thường vụ không quá 1/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành Hội. Ban Thường vụ họp 6 tháng một lần. Các phiên họp Thường vụ bất thường do Chủ tịch Hội triệu tập hoặc khi có quá 1/2 số ủy viên Thường vụ yêu cầu.
2. Ban Thường vụ cử ra Ban Thường trực và các Ban chuyên môn. Ban Thường trực do Chủ tịch Hội lãnh đạo, có nhiệm vụ điều hành các công việc giữa hai kỳ họp của Ban Thường vụ, tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Ban Chấp hành Hội và Ban Thường vụ.
 
Điều 17. Chủ tịch Hội
 
Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội bầu ra trong số các ủy viên Thường vụ. Chủ tịch Hội có nhiệm vụ:
1. Chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Ban Thường trực, điều hành việc triển khai các nghị quyết của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ.
2. Quyết định thành lập Văn phòng Hội, các Ban chuyên môn, các tổ chức trực thuộc; bổ nhiệm Trưởng ban chuyên môn, Chánh văn phòng, Kế toán trưởng và người đứng đầu các tổ chức trực thuộc.
3. Ban hành các quy chế hoạt động của Hội; quyết định kết nạp và chấm dứt tư cách Hội viên
4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội.
 
Điều 18. Phó Chủ tịch Hội
 
Phó chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội bầu, được Chủ tịch Hội phân công phụ trách một số lĩnh vực hoạt động của Hội và các tổ chức cơ sở của Hội. Một Phó chủ tịch Hội được Chủ tịch Hội ủy quyền thay mặt Chủ tịch Hội chủ trì các cuộc họp hoặc giải quyết công việc của Hội khi Chủ tịch đi vắng.
 
Điều 19. Tổng Thư ký Hội
 
Tổng thư ký Hội do Ban Chấp hành Hội bầu, thực hiện nhiệm vụ do Chủ tịch Hội phân công và chỉ đạo hoạt động của Văn phòng Hội.
 
Điều 20. Ban Kiểm tra Hội
 
1. Ban kiểm tra của Hội có từ 03 đến 05 thành viên, gồm: Trưởng ban, Phó ban và các ủy viên. Trưởng ban Kiểm tra phải là Ủy viên Ban Chấp hành.
2. Ban Kiểm tra của Hội có nhiệm vụ kiểm tra thực hiện Điều lệ của Hội; Kiểm tra các hoạt động của Ban Chấp hành Hội và kiểm tra tài chính của Hội, các tổ chức trực thuộc, xem xét và giải quyết các đơn thư khiếu tố nếu có.
3. Trưởng Ban Kiểm tra của Hội được mời tham gia hội nghị thường kỳ của Ban Thường vụ. Ban kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra với Ban Chấp hành Hội và có quyền kiến nghị những biện pháp cần thiết, kể cả kiến nghị triệu tập Đại hội đại biểu bất thường để giải quyết các vấn đề quan trọng và cấp bách phát sinh.
 
Điều 21. Các tổ chức trực thuộc Hội
 
1. Văn phòng Hội là cơ quan thường trực của Hội. Lãnh đạo Văn phòng Hội do Tổng Thư ký Hội đề xuất, Chủ tịch Hội quyết định sau khi xin ý kiến của Ban thường trực Hội.
2.  Ban Thường vụ Hội xem xét và quyết nghị để Chủ tịch Hội quyết định thành lập các Ban chuyên môn, các tổ chức kinh tế, trung tâm dịch vụ để tạo nguồn tài chính và phục vụ cho công tác phát triển Hội. Việc thành lập các tổ chức trực thuộc Hội phải theo quy định của pháp luật.
 
Chương V
TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA HỘI
 
Điều 22. Tài sản của Hội
 
Tài sản của Hội bao gồm các trang thiết bị, công cụ, dụng cụ lao động, văn phòng, nhà xưởng do Hội thuê, mua, được tặng biếu, hoặc từ các nguồn hợp pháp theo quy định của pháp luật.
 
Điều 23. Nguồn thu của Hội
 
1. Tiền thu hội phí của hội viên. Mức hội phí do Ban Chấp hành Hội quyết định từng năm đối với hội viên cá nhân và hội viên tổ chức;
2. Thu từ các hợp đồng, các hoạt động dịch vụ, đào tạo, tư vấn, các hoạt động kinh tế của các tổ chức do Hội thành lập và các hội viên;
3. Tiền ủng hộ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
4. Các nguồn thu hợp lệ khác mà pháp luật không cấm.
 
Điều 24. Các khoản chi của Hội
 
1. Chi phí hoạt động thường xuyên của văn phòng và các khoản chi về lương và phụ cấp, công tác phí, bảo hiểm, phúc lợi cho cán bộ chuyên trách và kiêm nhiệm công tác Hội;
2. Chi hoạt động khoa học, công nghệ, tư vấn dịch vụ;
3. Chi huấn luyện, đào tạo, nghiệp vụ, hành chính của Hội;
4. Chi hợp tác quốc tế,
5. Các khoản chi khác theo quy chế tài chính Hội.
 
Điều 25. Quản lý tài chính của Hội
 
1. Hội thực hiện công tác quản lý tài chính theo quy định của pháp luật về tài chính - kế toán và Quy chế tài chính của Hội.
2. Xử lý tài chính khi giải thể: Khi Hội giải thể hoặc bị giải thể thì phải tiến hành kiểm kê tài sản, tài chính và báo cáo Ban Chấp hành Hội trước khi xử lý tài sản và tài chính. Mọi thủ tục giải thể phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật.
 
Chương VI
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
 
Điều 26. Khen thưởng
 
1. Tổ chức, hội viên có thành tích xuất sắc trong công tác Hội được Chủ tịch Hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, thủ tục, tiêu chuẩn và hình thức khen thưởng theo Điều lệ Hội và quy định của pháp luật
 
Điều 27. Kỷ luật
 
1. Tổ chức, hội viên làm tổn hại đến uy tín, danh dự của Hội, làm trái với Điều lệ, nghị quyết của Hội thì tùy theo mức độ sai phạm mà áp dụng các hình thức kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo đến khai trừ. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì ngoài hình thức kỷ luật còn phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể trình tự, thủ tục, thẩm quyền và hình thức kỷ luật theo Điều lệ Hội và quy định của pháp luật
 
 
Chương VII
 
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
 
Điều 28. Sửa đổi và bổ sung Điều lệ
 
1. Chỉ có Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội Khoa học và Công nghệ hàng không Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội.
2. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được trên ½ (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội đại biểu toàn quốc tán thành và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có hiệu lực thi hành
 
Điều 29. Điều khoản thi hành
 
1. Điều lệ này gồm 7 Chương, 29 Điều, đã được Đại hội Đại biểu lần thứ IV Hội Khoa học kỹ thuật công trình hàng không Việt Nam nhiệm kỳ 2010-2015 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2010 tại Thành phố Hà Nội.
2. Điều lệ này có hiệu lực thi hành theo quyết định phê duyệt của Bộ Nội vụ.
3. Căn cứ quy định pháp luật về Hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Khoa học và Công nghệ hàng không Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức thực hiện Điều lệ này./.