Ý kiến đánh giá về dự án xây dựng cảng Hàng không Quốc tế Long Thành

Đăng lúc: Thứ năm - 29/08/2013 14:52 - Người đăng bài viết: admin
“ Tiếp tục đầu tư, mở rộng các giai đoạn tiếp theo đối với CHKQT LT để cảng đảm bảo vai trò thay thế CHKQT Tân Sơn Nhất, trở thành CHKQT quan trọng nhất của khu vực phía Nam, là CHKQT lớn nhất toàn quốc và là trung tâm trung chuyển hành khách của khu vực theo tiêu chuẩn quốc tế. CHKQT LT đạt cấp 4F theo tiêu chuẩn ICAO với tổng công suất từ 80 đến 100 triệu HK / năm ”.
Ý kiến đánh giá về dự án  xây dựng cảng Hàng không Quốc tế Long Thành

Ý kiến đánh giá về dự án xây dựng cảng Hàng không Quốc tế Long Thành

Thực hiện qui hoạch phát triển giao thông vận tải hàng không (GTVTHK) theo quyết định số:21-QĐ/TTg ngày 08-01-2009 của Thủ tướng Chính phủ, ngành HKVN đã có dự án đầu tư xây dựng Cảng hàng không Quốc tế Long thành do công ty tư vấn sân bay Nhật bản (JAC) lập báo cáo. Theo yêu cầu của bộ GTVT, cục HKVN và Tổng công ty Cảng hàng không Việt nam, Hội khoa học và công nghệ HKVN (VAAST) đã có ý kiến đánh giá về dự án xây dựng cảng hàng không Quốc tế Long thành. Để giúp cho các đại biểu tham khảo vấn đề cụ thể đang có nhiều ý kiến khác nhau naỳ trong tổng thể hệ thống  cảng hàng không, sân bay Việt nam theo qui hoạch chiến lược chung của ngành HKDDVN, chúng tôi xin giới thiệu nguyên văn bài tham luận của TS. Trần Quang Châu, chủ tịch Hội tại hội thảo do bộ GTVT tổ chức tại Hà nội ngày 08-7-2013. Đây là ý kiến chính thức của Hội KH&CN HKVN về báo cáo dự án đầu tư xây dựng CHKQT Long thành do công ty tư vấn sân bay Nhật bản (JAC) lập.
A. Thay lời nói đầu
        Hội khoa học và công nghệ hàng không Việt Nam có tên giao dịch tiếng Anh viết tắt là VAAST ( Hội) tiền thân là Hội Khoa học kỹ thuật xây dựng công trình Hàng không Việt Nam, được thành lập ngày 14 tháng 3 năm 1990, là tổ chức tư vấn phản biện xã hội về các vấn đề khoa học và công nghệ ngành Hàng không; là đơn vị thành viên của Liên hiệp các hội KH&KT VN ( VUSTA ); là hội viên tập thể của Tổng hội xây dựng Việt Nam ( VFCEA) ; đồng thời  là thành viên chính thức của Hiệp hội sân bay quốc tế khu vực Thái Bình Dương ( ACI )  từ năm 1996.
      Hội đã tham gia đề án qui hoạch mạng Cảng hàng không, sân bay dân dụng (CHK,SB) Việt nam với tư cách là cơ quan tư vấn và đã tham gia nghiên cứu triển khai nhiều  nhiệm vụ khoa học các cấp về công trình Hàng không trong hơn 20 năm qua. Hội gồm có 33 hội viên tập thể là những cơ quan, đơn vị chủ chốt trong ngành Hàng không Việt nam, không quân, công binh, các trường, các Viện thuộc ngành Giao thông vận tải Việt nam. Số hội viên cá nhân hơn 350 người là cán bộ đầu ngành trên lĩnh vực khoa học và công nghệ Hàng không trong cả nước. Họ là những giáo sư, tiến sỹ, thạc sỹ, kỹ sư, cử nhân, cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý, giáo viên, nghiên cứu viên trên lĩnh vực giao thông Hàng không có kinh nghiệm đã nghỉ hưu hoặc đang công tác trong các cơ quan, đơn vị của Nhà nước, các tổ chức xã hội hoặc tư nhân.
       Thực hiện theo yêu cầu của Bộ giao thông vận tải ( Bộ GTVT) tại công văn số 5859/BGTVT-VP ngày 20 tháng 06 năm 2013 V/v công tác chuẩn bị tổ chức hội thảo đóng góp ý kiến báo cáo đầu tư dự án xây dựng Cảng Hàng không quốc tế Long Thành (CHKQTLT), do thời gian và nguồn thông tin được cung cấp chính thức rất hạn chế, sau khi nghiên cứu tài liệu, thảo luận trong một số Hội viên của Hội, nay Hội xin có ý kiến đánh giá về Báo cáo dự án xây dựng CHKQT Long Thành như sau:
B. Nội dung ý kiến đánh giá
I. Sự cần thiết của Dự án.
       Đề án qui hoạch mạng Cảng hàng không, sân bay dân dụng Việt nam (CHK,SB DDVN) được Viện khoa học hàng không Việt nam đề xuất và xây dựng thuyết minh đề cương từ năm 1993[1]  . Vì đây là vấn đề mới nên sau nhiều hội thảo, hội nghị góp ý bổ sung hoàn thiện thuyết minh đề án, cuối cùng đã  được Bộ GTVT cho phép triển khai từ ngày 17 tháng 6 năm 1994. Đây là đề án qui hoạch mạng CHK, SB DDVN đầu tiên được triển khai tại Việt Nam. Hội khoa học kỹ thuật xây dựng công trình HKVN ( nay là Hội KH&CN HKVN) là cơ quan tư vấn. Tham gia trực tiếp triển khai đề án này gồm 37 tổ chức và 67 cán bộ khoa học, quản lý chủ chốt của ngành HKVN, không quân, công binh, các Viện, các trường của Nhà nước và các ngành có liên quan. Về phía nước ngoài, có sự giúp đỡ của các Viện sỹ Viện hàn lâm khoa học Liên xô cũ và Viện thiết kế hàng không Ucraina. Đề án đã xây dựng được phương pháp qui hoạch mạng CHK, SB DD Việt nam với hệ thống tiêu chuẩn cụ thể làm căn cứ cho qui hoạch [1] ).
       Sau khi hoàn thành đề án, hội đồng thẩm định quốc gia do GS.TS. Đỗ Quốc Sam làm chủ tịch đã cùng các cơ quan của Nhà nước liên quan tiến hành thẩm định, thông qua và trình Chính phủ. Kết quả của đề án đã được thể hiện trong các hồ sơ của đề án qui hoạch mạng CHK, SB DDVN và tại tờ trình Chính phủ của Cục HKDDVN số: 668/CAAV  ngày 8  tháng 4  năm 1996 [2] và quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống sân bay toàn quốc của Chính phủ số 911/1997/QĐ-TTg ngày 24/10/1997, [3]  trong đó gồm:
- Danh mục các CHK-SB toàn quốc cùng với quy mô, nhu cầu đầu tư xây dựng, nguồn vốn và phân kỳ đầu tư theo thời gian. 
- Những nhiệm vụ tiếp theo cần phải thực hiện sau khi qui hoạch.
- Trong mạng CHK, SBDDVN được phê duyệt, cảng hàng không quốc tế Long Thành (CHKQT LT) được xác định là cảng hàng không quốc tế và quốc nội lớn nhất của miền Nam và là CHK trung chuyển (HUB) của khu vực Đông Nam Á và thế giới.
      Theo phân kỳ đầu tư xây dựng của qui hoạch thì từ năm 2005 CHKQT Long Thành sẽ đón 1,5 triệu hành khách / năm.
      Để đáp ứng tình hình mới, tại  Quyết định số 626/QĐ/BGTVT ngày 16 tháng 3 năm 2004 của Bộ Trưởng Bộ GTVT đã cho phép điều chỉnh quy hoạch phát triển hệ thống mạng CHK, SB DDVN. Kết quả được thể hiện trong “ Qui hoạch điều chỉnh hệ thống Cảng Hàng không toàn quốc đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030” do Công ty AEC thực hiện [4]  và được phê duyệt trong  Quyết định số 21/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ : Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng không giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030[5] 
  Kết quả qui hoạch lần thứ 2 này đã khẳng định riêng đối với CHK Long Thành đến 2030: Tiếp tục đầu tư, mở rộng các giai đoạn tiếp theo đối với CHKQT LT để cảng đảm bảo vai trò thay thế CHKQT Tân Sơn Nhất, trở thành CHKQT quan trọng nhất của khu vực phía Nam, là CHKQT lớn nhất toàn quốc và là trung tâm trung chuyển hành khách của khu vực theo tiêu chuẩn quốc tế. CHKQT LT đạt cấp 4F theo tiêu chuẩn ICAO với tổng công suất từ 80 đến 100 triệu HK / năm ”.
   Do hoàn cảnh khó khăn vừa qua của đất nước về nhiều mặt nên đến nay mới chuẩn bị xong văn bản Báo cáo dự án đầu tư xây dựng CHKQT LT. Sự chậm trễ này là thiệt thòi cho ngành HKVN nói riêng và của nước ta nói chung trong xây dựng phát triển kinh tế. Việc này cần sớm được khắc phục và đẩy mạnh tốc độ xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển và tăng năng lực cạnh tranh quốc tế của ngành HKVN và của đất nước ta trong tiến trình hội nhập.
       Chúng tôi thấy rằng nhu cầu đầu tư xây dựng CHKQT LT là đòi hỏi bức xúc từ GTVT ở khu vực miền Nam, của toàn quốc, của khu vực và thế giới; Đồng thời là yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành HKVN và của đất nước trong thời kỳ hội nhập và tương lai phát triển lâu dài.
II. Tính pháp lý của hồ sơ dự án.
            Căn cứ các tài liệu được cung cấp  [1,2]   chúng tôi thấy rằng Báo cáo dự án đầu tư  dựa trên các quyết định có tính pháp lý cao như đã nêu phía trên và hai Quyết định là:
        - Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 20/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch vị trí, quy mô và phân khu chức năng cảng hàng không quốc tế Long Thành;
      - Quyết định số 909/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 14/06/2011 về phê duyệt Quy hoạch tổng thể Cảng hàng không quốc tế Long Thành;
Chúng tôi hiểu rằng hồ sơ được cung cấp [1,2]   là  cơ sở để xin chủ trương đầu tư xây dựng CHKQT Long Thành,  do đó mọi ý kiến đánh giá đều theo tinh thần này. Chúng tôi cho rằng, để đầy đủ và toàn diện hơn nữa về yếu tố pháp lý nên:
      - Bổ sung các căn cứ kỹ thuật của Việt nam như: Quy trình thiết kế mặt đường sân bay dân dụng Việt Nam TCCS 2: 2009/CHK [8]  ; Tiêu chuẩn sân bay dân dụng Việt Nam TCVN 8753: 2011[9]  ; Tiêu chuẩn sân bay trực thăng dân dụng Việt Nam TCCS 3: 2009/CHK [10]  và các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn khác đã ban hành của Việt nam, ví dụ các văn bản[12-17]  v.v...Dự án phải được xem xét dưới ảnh hưởng của các văn bản này.
        - Bổ sung cơ quan tư vấn có tư cách pháp nhân của quốc tế hoặc Việt Nam thẩm định dự án này một cách độc lập theo đúng quy định quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Việt nam [12-15]. Theo chúng tôi thì cần thiết phải có cơ quan tư vấn của Việt nam tham gia để giải quyết các vấn đề thực tiễn phù hợp với điều kiện kinh tế- xã hội của Việt nam.
        - Theo các văn bản Tiêu chuẩn dự thầu trong các dự án quy hoạch về CHK của Việt nam thì cần có đủ thông tin về tổ chức và cá nhân lập dự án theo yêu cầu chứng chỉ hành nghề phù hợp. Nội dung này chúng tôi không đánh giá được vì thiếu thông tin .
III. Nhận xét những nội dung báo cáo đầu tư đã giải quyết:
1. Nhu cầu lập dự án là hoàn toàn cần thiết.
2. Báo cáo sử dụng nhiều tài liệu nghiên cứu, khảo sát, quy hoạch, tính toán trong thời gian dài trước đó bởi nhiều tổ chức, cá nhân có uy tín ở Việt Nam và quốc tế để làm căn cứ có độ tin cậy cao để tham khảo như đã nói ở trên và còn có thêm:
- Nghiên cứu lựa chọn vị trí CHKQTLT (Tháng 11/2003)
- Quy hoạch tổng thể CHKQTLT (Tháng 12/2009)
- Nghiên cứu Chuẩn bị hợp tác xây dựng CHKQTLT (Tháng 02/2012)
3. Báo cáo đưa ra chiến lược phát triển CHKQT LT với các kịch bản có sự cân nhắc tính toán cẩn thận.
4. Báo cáo phân tích Qui mô đầu tư và phân kỳ đầu tư có phân chia theo các giai đoạn tương đối hợp lý.
5. Báo cáo có phân tích nhu cầu sử dụng đất từng giai đoạn có tính tiết kiệm, khả thi.
6. Có kế hoạch đền bù, giải tỏa mặt bằng, di, giãn dân, giải pháp kỹ thuật và kế hoạch thi công cụ thể và chi tiết ( Có tính đến các loại rủi ro).
7. Các vấn đề liên quan đến tác động môi trường: đã xem xét các tác động môi trường và đề xuất được một số giải pháp thích ứng.
8. Tổng mức đầu tư:
-  Về giá cả các hạng mục và tổng toán: Chưa đủ điều kiện để nhận xét nên chúng tôi xin chưa có ý kiến. Tuy nhiên cần phải tính đến các quy định về lập dự toán, khái toán theo điều kiện của Việt nam chứ không chỉ dựa hoàn toàn theo quốc tế và có tính đến nhiệm vụ đảm bảo an ninh quốc phòng.
-  Có sự phân chia khá hợp lý vai trò giữa thành phần kinh tế Nhà nước và tư nhân trong đầu tư xây dựng CHKQT Long Thành.
-  Báo cáo đã đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, phân tích, tính toán cụ thể chi tiết các phương  án thận trọng, khá công phu.
9.  Tiến độ thực hiện dự án được xây dựng khá chặt chẽ, cụ thể, có xem xét cẩn thận  thời điểm triển khai thi công và hoạt động đồng bộ với việc sử dụng hợp lý CHK Tân Sơn Nhất trong giai đoạn quá độ và lâu dài sau này.
10.  Hình thức quản lý dự án: Dự án kiến nghị một mô hình quản lý dự án mới mẻ đối với Việt nam có thể áp dụng được. ( Tổ chức theo mô hình công ty thống nhất quản lý khai thác và công tác quản lý hành chính của CHK là hướng mới, tích cực phù hợp với tinh thần đổi mới). Tuy nhiên cần xem xét sao cho hài hòa, nhuần nhuyễn và hợp lý với kịch bản ban quản lý dự án mà lâu nay Việt nam vẫn quen áp dụng.
IV. Những góp ý cho Báo cáo:

  1. Các phương án quy hoạch
          Chưa thấy xem xét các sơ đồ bố trí đường CHC ở CHK nhiều đường CHC sơ đồ dạng đảo, tiếp tuyến để chọn sơ đồ hợp lý tiết kiệm đất, nâng cao năng lực thông hành và an toàn. Các phương án đặt cảng hàng không nên được đánh giá so sánh theo các tiêu chí sau:
  1. Mục tiêu chiến lược đối với CHK.
  2. Máy bay khai thác tại cảng hàng không.
  3. Nhu cầu  vận chuyển hành khách hàng hoá của khu vực hấp dẫn CHK.
  4. Nhu cầu cấp CHK sân bay.
  5. Nhu cầu đất đai và khả năng đất đai cho phép bố trí CHK, SB.
  6. Vị trí hợp lý trong khu vực hấp dẫn CHK.
  7. Vị trí đến các thành phố lớn, các khu công nghiệp và các khu dân cư.
  8. Vị trí tương đối với các mạng giao thông khu vực.
  9. Vị trí tương đối so với các CHK khác.
  10. Điều kiện thời tiết, biểu đồ họa gió khu vực CHK.
  11. Tĩnh không Cảng hàng không, sân bay.
  12. Các công trình dân dụng, công nghiệp có ảnh hưởng đến cất, hạ cánh của máy bay như: đường điện cao thế,  các công trình hoá chất, công trình gây ra các luồng gió bất lợi v.v…
  13.  Điều kiện địa chất thuỷ văn khu vực CHK.
  14.  Khả năng cấp nước sạch và xử lý nước thải, đảm bảo không ô nhiễm môi trường.
  15.  Ảnh hưởng của các công trình quốc phòng, các sân bay quân sự.
  1. Nhiệm vụ an ninh quốc phòng:
        Báo cáo chưa có đánh giá vai trò, vị trí của CHKQT Long Thành trong nhiệm vụ an ninh quốc phòng. Vấn dề này cần được khắc phục sớm từ việc xin chủ trương Nhà nước để có định hướng nhất quán về việc triển khai đầu tư xây dựng và khai thác lâu dài CHKQT Long Thành trên lĩnh vực an ninh quốc phòng. Việc kết hợp xây dựng kinh tế đi đôi với bảo vệ tổ quốc là 2 nhiệm vụ chiến lược hết sức quan trọng không thể tách rời ! Khi xem xét đầy đủ 2 nhiệm vụ này, có thể phải điều chỉnh một số nhiệm vụ, hạng mục đầu tư vì vậy có thể sẽ dẫn đến thay đổi một hoặc nhiều hạng mục trong toàn bộ dự án. Để tránh phải bổ sung ( sau khi xây dựng xong) sẽ gây ra tình trạng chắp vá và lãng phí.
  1.  Công tác an toàn Hàng không:
       Mặc dù Báo cáo đã quan tâm phân tích về an toàn Hàng không và đề ra một số giải pháp cụ thể, tuy nhiên cần phân tích sâu hơn về công tác an toàn bay theo các khuyến cáo thực hành của ICAO để đảm báo tính thuyết phục cao hơn trong quyết tâm đầu tư và tìm các giải pháp, các khuyến cáo có tính chuyên môn cao đi trước một bước là rất quan trọng. Ví dụ: Vị trí CHKQT Tân Sơn Nhất có vị trí ở cách trung tâm thành phố 7 km là một thực tế rất hiếm trên thế giới và là một nhân tố đe dọa rất lớn đến an toàn tính mạng và tài sản của người dân thành phố. (Tai nạn hàng không thường xảy ra nhiều nhất là ở giai đoạn hạ, cất cánh). Điều gì sẽ xảy ra khi có máy bay cỡ lớn chuyên chở hàng trăm hành khách, hàng chục tấn xăng dầu, hàng hóa và thiết bị… hạ cánh không an toàn xảy ra tại CHK Tân Sơn Nhất, khi CHK bị bao vây trong khu vực dân cư đông đúc như ta được biết ?
4.  Sự tác động của biến đổi của khí hậu đến các công trình:
          Báo cáo có nhắc đến sự ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, có đánh giá tác động môi trường và đưa ra các giải pháp khắc phục. Tuy nhiên, chưa thấy nêu lên sự ảnh hưởng trực tiếp của biến đổi khí hậu đối với các công trình xây dựng của CHKQT Long Thành và giải pháp cụ thể, lâu dài để khắc phục. Trong lúc đó, theo nghiên cứu về sự ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các công trình giao thông Hàng không Việt nam ở khu vực ven biển và vùng duyên hải, các khuyến cáo đã đưa ra là phải tính tăng tổng dự toán đầu tư xây dựng công trình lên 10 ÷20 % tùy theo vị trí CHKSB với mục đích nâng cao chất lượng công trình [11] .
Như vậy trong Báo cáo này chưa thấy nhắc đến điều này. Phải chăng là các tác giả đã đưa vào ở một hay những mục nào đó trong Báo cáo? Nếu mực nước biển dâng cao trên một mét hoặc cao hơn theo kịch bản biến đổi khí hậu của Việt nam và thế giới đã công bố thì liệu các công trình xây dựng của CHKQTLT sẽ bị ảnh hưởng ra sao ? Thiết tưởng đây là vấn đề cần được phân tích kỹ càng hơn, chí ít cũng tạo được sự yên tâm cho chủ đầu tư và người khai thác khi họ được biết và lường trước những diễn biến xẩy ra do tác động của biến đổi khí hậu.

  1. Về lực lượng thực hiện dự án ( Nguồn nhân lực và công tác đào tạo, huấn luyện)
     Đây là dự án xây dựng cảng hàng không lớn nhất Việt Nam từ trước đến nay. Muốn cho việc quản lý, giám sát, xử lý kịp thời tại hiện trường để việc thực hiện dự án khả thi cao cần phải có đội ngũ nguồn nhân lực có trình độ hiểu biết về kinh tế - kỹ thuật, điều hành và quản lý đủ mạnh để tránh lãng phí, thất thoát làm giảm chất lượng của công trình. Báo cáo này chưa thật chú trọng công tác đào tạo, huấn luyện nguồn nhân lực và cũng chưa thấy đưa ra các giải pháp hữu hiệu cho nội dung này.
       Ngoài ra: Theo chúng tôi thì cần thiết phải được các cơ quan tư vấn của Việt Nam đủ tư cách pháp nhân tham gia toàn diện vào quá trình lập và thẩm định dự án này để đảm bảo tính thực tế và khả thi theo điều kiện Việt nam.

  1. Về các công trình phi hàng không:
      Các cảng hàng không quốc tế điển hình của thế kỷ 21 là những trung tâm tổ hợp kinh tế -  kỹ thuật -  thương mại – du lịch – ngoại giao – quân sự  - văn hóa – thể thao - giải trí -  hội chợ -  triển lãm -  ẩm thực … (Như các Cảng Hàng không quốc tế của các nước tiên tiến hiện có).
             Báo cáo này chưa nêu nổi bật được một phần mô hình lý tưởng Cảng hàng không quốc tế hiện đại của thế kỷ 21. Từ đó, việc phối hợp, điều hành, hợp tác giữa các hoạt động dịch vụ phi hàng không và các dịch vụ hàng không đồng bộ chưa thấy nêu lên ở một mức đủ cần thiết để nâng cao tính thuyết phục của Báo cáo. Đó cũng là bức tranh ( hay kịch bản) tương lai gần của một tổ hợp dịch vụ tổng hợp đa dạng, phong phú. Tổ hợp này sẽ mang lại nguồn lợi to lớn cho các thành viên tham gia đầu tư và cho đất nước trong hoạt động xuất khẩu các sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp đặc thù, nhất là các sản phẩm tươi sống có thương hiệu của vùng Đông Nam bộ, của miền Nam và đất nước. Những viễn cảnh ( kịch bản) đó còn là tiếng gọi, lời quảng bá cho một chiến lược thu hút đầu tư vào xây dựng các công trình cho các dịch vụ phi hàng không khác, không chỉ riêng cho CHKQT LT mà còn cho nhiều ngành, nhiều lĩnh vực liên quan và  khiến cho nguồn thu của cảng hàng không sẽ tăng cao hơn.

  1. Về so sánh hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án:
        Báo cáo đã có so sánh các phương án để chọn CHKQT Long Thành. Tuy nhiên, để nâng cao hơn nữa tinh thần quyết tâm của chủ đầu tư, thiết tưởng một so sánh mang tính chất triệt để hơn, có tính lạc quan hơn là rất cần thiết. Đó là việc tiến hành so sánh diện tích đất của CHKQT Long thành và CHKQT Tân sơn nhất. Khi lấy giá thành của diện tích đất xây dựng CHKQT Long Thành là 5.000 ha với chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, di, giãn dân để so sánh với giá thành diện tích đất đang có và diện tích đất sẽ cần có thêm là 641 ha để mở rộng thêm và chi phí giải phóng mặt bằng của cảng hàng không Tân Sơn Nhất (với giá bình quân ở thời điểm lập Báo cáo ) thì sẽ làm nổi bật sự cần thiết phải đầu tư xây dựng CHKQT Long thành để thay thế cho Tân sơn nhất trong tương lai ! Khi mà thành phố Hồ Chí Minh có thêm diện tích trên 1.000 ha đất “ vàng” và cơ sở hạ tầng của Tân Sơn Nhất làm nơi đầu tư xây dựng các công trình  mới cho thế kỷ 21 với hai đại lộ Đông Tây là hai đường hạ cất cánh hiện có với chiều dài 3,05 km và 3,8 km và chiều rộng tương ứng là 47 mét và 45 mét. Điều này sẽ làm thay đổi diện mạo của thành phố lên một tầm cao mới văn minh và hiện đại hơn ! 
C. Kết luận và khuyến nghị:
I. Ý kiến đánh giá tổng quát:
       Việc đầu tư xây dựng CHKQT Long Thành là hơi muộn, đến nay cần cấp thiết ưu tiên lập dự án đầu tư xây dựng nhanh chóng vì sự phát triển của ngành hàng không nói riêng và của đất nước nói chung.
       Báo cáo Dự án xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành được xây dựng công phu, khoa học, chi tiết và cụ thể. Tuy nhiên Báo cáo dự án cần được cơ quan tư vấn có tư cách pháp nhân độc lập chính thức thẩm định tính chính xác và khoa học của các luận cứ theo đúng quy định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước thì mới đủ độ tin cậy để đưa ra các quyết định cần thiết.
II. Các khuyến nghị : Hội khoa học và công nghệ hàng không Việt nam có một số khuyến nghị sau:

  1. Đối với tổ chức tư vấn:
a    Đề nghị tham khảo ý kiến về những hạn chế của Báo cáo đã nêu để xem xét, tiếp thu, hoàn thiện nhằm làm Báo cáo có sức thuyết phục cao hơn nữa.
b.  Cần chính thức mời của cơ quan tư vấn có tư cách pháp nhân của Việt nam tham gia vào dự án này ngay từ đầu đến cuối.
 
2.  Đối với chủ đầu tư:
a.  Thực hiện đầy đủ các bước thẩm định theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản.
Theo chúng tôi thì cần thiết phải có được ít nhất một cơ quan tư vấn của Việt Nam đủ tư cách pháp nhân thẩm định toàn diện đồng bộ dự án này, tránh sự  phê phán hoặc ủng hộ chỉ theo cảm tín.
b.  Đề nghị chủ đầu tư báo cáo với các cấp có thẩm quyền của Nhà nước để xin chủ trương, định hướng, kế hoạch đầu tư  xây dựng và khai thác CHKQT Long Thành trong nhiệm vụ an ninh quốc phòng một cách nhất quán từ đầu để kịp thời trình Chính phủ quyết định làm căn cứ điều chỉnh, hoàn thiện dự án.
c.  Xây dựng mô hình tổ chức với nguồn nhân lực đủ mạnh về năng lực chuyên môn và có bản lĩnh điều hành, quản lý thực hiện dự án; chuẩn bị thật tốt công tác đào tạo nguồn nhân lực đủ tầm cho công tác quản lý, khai thác CHKQT Long Thành theo tiến độ xây dựng; Xây dựng phương án di chuyển tuần tự các hoạt động của CHKQT Tân Sơn Nhất về CHKQT Long Thành theo một kế hoạch nhất quán, trật tự, đảm bảo an toàn bay và mọi hoạt động liên quan nhằm mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
c. Chủ trì phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và địa phương, các tổ chức và cá nhân trong nước và quốc tế liên quan để tăng cường giám sát chặt chẽ việc triển khai thực hiện dự án đảm bảo chất lượng, tránh lãng phí và theo đúng tiến độ được phê duyệt.
3.  Đối với nhà nước:
a. Sau khi được thẩm định bởi tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân dự án cần được xem xét xin thêm ý kiến rộng rãi, công khai của các nhà khoa học, các chuyên gia, tổ chức liên quan và dân chúng thì dự án sẽ có tính khả thi cao hơn.
b. Sớm xem xét phê duyệt dự án xây dựng CHKQT Long Thành và chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện thành công.
c.  Có cơ chế chính sách đặc thù để chỉ đạo, quản lý, giám sát và xử lý kịp thời trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng CHKQT Long Thành. Vì đây là một công trình mới có qui mô lớn nhất từ trước đến nay của ngành HKVN.
c.  Ưu tiên hỗ trợ, huy động mọi nguồn lực của đất nước có thể được cho việc thực hiện thành công dự án càng sớm càng tốt. Cần chủ động sử dụng và tạo điều kiện cho các tổ chức tư vấn của Việt Nam tham gia từ đầu quá trình lập dự án, khảo sát thiết kế, thi công, thẩm định dự án để đảm bảo tính khả thi và tính kinh tế của Dự án phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
D. Thay cho lời kết
        Hội khoa học và công nghệ hàng không Việt Nam xin chân thành cảm ơn lãnh đạo của Bộ Giao thông vận tải, Cục hàng không Việt Nam, Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam và ban tổ chức Hội thảo đã tin tưởng hỏi ý kiến đánh giá của Hội về đề án đầu tư xây dựng CHKQT Long Thành. Vì thời gian và thông tin được cung cấp có phần hạn chế nên các ý kiến đánh giá của Hội có thể chưa được đầy đủ, sâu sắc và toàn diện. Hội sẵn sàng trao đổi thảo luận, tiếp thu và sẵn sàng tích cực tham gia các hoạt động tư vấn phản biện, giám sát liên quan đến CHKQT Long Thành nói riêng và chuyên ngành giao thông vận tải Hàng không Việt Nam nói chung khi được yêu cầu ./.

   
                                              Tài liệu tham khảo
  1. Hồ sơ quy hoạch mạng CHK-SB dân dụng Việt Nam, Viện KHHK, 1996
  2. Tờ trình số: 668/CAAV  ngày 8  tháng 4  năm 1996 về kết quả quy hoạch mạng CHK, SB dân dụng Việt Nam
  3. Quyết định số 911/1997/QĐ-TTg ngày 24/10/1997 phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống sân bay toàn quốc của Chính phủ.
  4. Qui hoạch điều chỉnh hệ thống Cảng Hàng không toàn quốc đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030” do Công ty AEC thực hiện.
  5.  Quyết định số 21/QĐ-TTG ngày 8-1-2009 của Thủ tướng Chính phủ : Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng không giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
  6.  Tóm tắt Báo cáo đầu tư Dự án Xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành
  7. Báo cáo tóm tắt nghiên cứu tiền khả thi Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành
  8.   Quy trình thiết kế mặt đường sân bay dân dụng Việt Nam TCCS 2:2009/CHK.
  9. Tiêu chuẩn sân bay dân dụng Việt Nam TCVN 8753: 2011.
  10.  Tiêu chuẩn sân bay trực thăng dân dụng Việt Nam TCCS 3: 2009/CHK.
  11.   Báo cáo: “Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đối với ngành giao thông vận tải và xây dựng các biện pháp thích ứng  với các kịch bản biến đổi khia hậu trong lĩnh vực giao thông vận tải của Việt Nam trong khuôn khổ Dự án “ Việt nam: Chuẩn bị thông báo quốc gia lần thứ hai cho UNFCCC”, Hội KH KT CT hàng không, năm 2009.
  12. Luật xây dựng số 16/2003/QH 11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  13.  Luật đấu thầu số 61/2005/QH11; Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính Phủ, hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;
  14.  Luật 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;
  15.  Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
  16.  Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
  17.  Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ xây dựng về việc ban hành định mức chi phí quản lý dự án và đầu tư xây dựng công trình;

TS. Trần Quang Châu
Chủ tịch hội VAAST
Tác giả bài viết: Trần Quang Châu
Nguồn tin: Vaast
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết